Kính cường lực là gì?
Kính cường lực (Tempered Glass) là sản phẩm kính phẳng được gia công bằng phương pháp tôi nhiệt. Quá trình này bao gồm việc gia nhiệt toàn bộ tấm kính lên nhiệt độ khoảng 650–700°C (gần điểm hóa mềm của kính), sau đó được làm nguội nhanh chóng bằng luồng khí lạnh được kiểm soát đều khắp hai bề mặt.
Kết quả của quá trình này là tấm kính hình thành trạng thái ứng suất nén trên bề mặt và ứng suất kéo ở phần lõi bên trong, từ đó tạo ra:
- Khả năng chịu lực cơ học cao (gấp 4–5 lần so với kính thường cùng độ dày).
- Chịu sốc nhiệt lên đến ±200°C, trong khi kính thường chỉ chịu được ±40°C.
- Tính an toàn cao, khi vỡ sẽ tạo thành các mảnh vụn nhỏ dạng hạt không sắc cạnh, giảm thiểu nguy cơ gây chấn thương.
Lưu ý kỹ thuật: Tấm kính phải được gia công cắt, khoan, mài, tạo lỗ trước khi đưa vào tôi nhiệt, vì sau khi tôi, kính không thể gia công lại bằng cơ học do có thể gây nứt vỡ do phá vỡ ứng suất bên trong.
Phân loại kính cường lực
Kính cường lực có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí kỹ thuật, tùy thuộc vào mục đích sử dụng, cấu tạo hoặc đặc tính tích hợp
Phân loại theo độ dày
Dưới đây là các độ dày kính cường lực thông dụng:
Phân loại theo màu sắc
Dưới đây là các phôi màu kính thông dụng:
Phân loại theo bề mặt kính
Dưới đây là các loại kính cường lực xử lý bề mặt kính:
Cấu tạo và nguyên liệu sản xuất kính cường lực
Thành phần nguyên liệu chính của kính cường lực
Kính cường lực là một sản phẩm được gia công từ kính nổi (float glass) – được sản xuất theo công nghệ nổi trên bể thiếc nóng chảy, đảm bảo bề mặt phẳng, trong suốt và đồng đều.
| Thành phần | Tên kỹ thuật | Tỷ lệ (% khối lượng) | Vai trò |
|---|---|---|---|
| Cát thạch anh | Silica (SiO₂) | ~70–73% | Thành phần chính tạo mạng tinh thể silicat |
| Soda | Natri cacbonat (Na₂CO₃) | ~12–15% | Giảm điểm nóng chảy của silica |
| Đá vôi | Canxi cacbonat (CaCO₃) | ~8–10% | Tăng độ ổn định hóa học, hạn chế hút ẩm |
| Dolomite | CaMg(CO₃)₂ | ~3–5% | Tăng độ cứng và chống ăn mòn |
| Feldspar | K₂O, Al₂O₃ | ~1–3% | Cải thiện độ bền hóa học và độ bóng |
| Chất ổn định, tinh chế | Oxit nhôm (Al₂O₃), oxit sắt, chất khử... | <1% | Điều chỉnh màu sắc, độ truyền sáng, loại bỏ bọt khí |
Các tiêu chuẩn nguyên liệu và sản phẩm kính cường lực
Nguyên liệu đầu vào: Kính float đạt chuẩn TCVN 7525:2005 / EN 572-2:2012 hoặc tương đương.
Sản phẩm kính cường lực hoàn thiện: Phù hợp tiêu chuẩn TCVN 7455:2004, ASTM C1048, EN 12150, đảm bảo các chỉ số:
Ứng suất nén bề mặt: ≥ 90 MPa
Sai số kích thước: ± 1 mm/m
Độ cong vênh: ≤ 0,3% chiều dài
Kích thước kính cường lực (Khổ lớn nhất nhỏ nhất)
Dưới đây là bảng kích thước kính cường lực chuẩn theo khổ phổ biến tại Việt Nam, phân loại theo từng độ dày:
Độ dày kính | Kích thước kính cường lực | ||
Khổ kính cường lực nhỏ nhất | Khổ kính cường lực lớn nhất | Khổ kính cong | |
4mm | 100 x 300 | 1829 x 2438mm | Với R>=550 Nhỏ nhất: 400 x 500 Lớn nhất: 1000 x 1800 |
5mm | 100 x 300 | 2134 x 3048mm | |
6mm | 100 x 300 | 2134 x 3048mm | |
8mm | 100 x 300 | 2134 x 3048mm | |
10mm | 100 x 300 | 2438 x 3658mm | |
12mm | 100 x 300 | 2438 x 3658mm | |
12mm | 100 x 300 | 3300 x 5600mm | Với R>=1600 Nhỏ nhất: 600 x 600 Lớn nhất: 3000 x 3600 |
15mm | 100 x 300 | 2438 x 3658mm | |
15mm | 100 x 300 | 2700 x 4867mm | |
15mm | 100 x 300 | 3300 x 6500mm | |
19mm | 100 x 300 | 3500 x 7498mm | |
Kích thước khổ lớn nhất theo tiêu chuẩn tại Việt Nam
Kính phẳng: 3.500 x 7.498 mm
Kính cong: 3.000 x 6.000 mm
Trọng lượng cân nặng kính cường lực
Kính cường lực được sản xuất từ kính thường (kính Float) qua quá trình tôi nhiệt, giữ nguyên tỷ trọng vật liệu gốc là 2.500 kg/m³. Do đó, trọng lượng kính cường lực phụ thuộc trực tiếp vào độ dày tấm kính. Dưới đây là bảng cân nặng kính cường lực theo tiêu chuẩn ngành kính:
| Độ dày kính cường lực | Trọng lượng ước tính (kg/m²) |
|---|---|
| Kính cường lực 4mm | ~10 kg/m² |
| Kính cường lực 5mm | ~12,5 kg/m² |
| Kính cường lực 6mm | ~15 kg/m² |
| Kính cường lực 8mm | ~20 kg/m² |
| Kính cường lực 10mm | ~25 kg/m² |
| Kính cường lực 12mm | ~30 kg/m² |
| Kính cường lực 15mm | ~37,5 kg/m² |
| Kính cường lực 19mm | ~47,5 kg/m² |
8 Bước trong quy trình sản xuất kính cường lực (tại nhà máyThăng Long Glass)
Đây là quy trình chuẩn hóa được áp dụng trong nhà máy sản xuất Thăng Long Glass, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của kính an toàn xây dựng và theo tiêu chuẩn TCVN 7455:2004 (tương đương ISO 12543).
| Bước | Công đoạn | Chi tiết công việc |
|---|---|---|
| 1 | Nhập kho & kiểm tra phôi kính | Kiểm tra chất lượng kính phôi (thường là kính nổi – float glass), loại bỏ tấm lỗi, nứt, bể cạnh. |
| 2 | Cắt kính | Cắt kính theo bản vẽ kỹ thuật bằng máy cắt tự động CNC. Cắt từ khổ kính jumbo (3210x2250mm). |
| 3 | Gia công cạnh (mài) | Mài xiết cạnh, mài vát, mài bo tròn… bằng máy mài chuyên dụng. Tạo mép an toàn và thẩm mỹ. |
| 4 | Khoan – khoét – bo góc | Gia công lỗ khóa, lỗ bản lề, bo góc, cắt vát... trước khi tôi. Sau khi tôi, kính không còn gia công được. |
| 5 | Rửa và sấy kính | Rửa sạch bụi, dầu cắt, mạt thủy tinh; sấy khô hoàn toàn trước khi đưa vào lò tôi. |
| 6 | Kiểm tra trước khi tôi | Kiểm tra kích thước, lỗi cạnh, sai sót gia công. Chỉ kính đạt yêu cầu mới được đưa vào tôi. |
| 7 | Tôi nhiệt | Gia nhiệt kính đến ~680°C rồi làm nguội đột ngột bằng khí lạnh. Tăng cường lực chịu uốn và sốc nhiệt. |
| 8 | Kiểm định và đóng gói | Kiểm tra cong vênh, dị tật, logo, mã sản xuất; đóng gói bằng gỗ hoặc khung thép. Giao hàng an toàn. |
Ứng dụng của kính cường lực trong thực tế
Kính cường lực hiện nay được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ xây dựng đến nội thất, và thậm chí cả trong công nghiệp ô tô.
Xây dựng và kiến trúc
- Cửa sổ và cửa đi
- Vách ngăn văn phòng
- Cầu thang kính và lan can kính
- Mái kính và sàn kính
- Hệ vách mặt dựng kính
Ứng dụng trong nội thất
- Bàn kính, tủ kính
- Cabin tắm kính
- Vách ngăn phòng tắm
- Tranh kính, kính nghệ thuật
Trong sản xuất ô tô
- Kính chắn gió và kính cửa sổ ô tô
- Kính chống đạn
Thiết bị điện tử và gia dụng
- Màn hình điện thoại, máy tính bảng
- Kính bảo vệ màn hình TV và màn hình máy tính
Trong ngành công nghiệp
- Kính chịu nhiệt trong nhà máy, lò nung
- Kính bảo vệ trong các môi trường công nghiệp
Cách kiểm tra (test) chất lượng kính cường lực
Kính cường lực sau khi sản xuất cần được kiểm định nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 7455:2004 và các tiêu chuẩn quốc tế như ASTM C1048, EN 12150, đảm bảo độ an toàn và hiệu suất cơ học. Dưới đây là các phương pháp test kính cường lực phổ biến trong sản xuất và thi công:
1. Kiểm tra dung sai kích thước và độ phẳng
-
Dụng cụ: Thước cuộn chuẩn, thước inox đo độ cong vênh.
-
Yêu cầu: Đảm bảo sai số chiều dài, rộng, độ cong, méo nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
2. Kiểm tra bề mặt kính
-
Dụng cụ: Đèn chiếu xiên, mắt thường hoặc camera soi lỗi.
-
Yêu cầu: Không có bọt khí, vết trầy, lỗ thủng, tạp chất, vân trắng hoặc rạn nứt bề mặt.
3. Kiểm tra độ phẳng
-
Phương pháp: Đặt kính trên mặt phẳng chuẩn, đo độ lệch tối đa tại các điểm cạnh và tâm kính.
-
Yêu cầu: Độ cong toàn phần ≤ 0.3% chiều dài cạnh kính.
4. Test phân mảnh
-
Cách thực hiện: Đập vỡ kính bằng búa chuyên dụng.
-
Yêu cầu: Kính vỡ thành nhiều mảnh nhỏ kích thước đồng đều, không có mảnh lớn sắc nhọn – chứng tỏ đã được tôi nhiệt đúng chuẩn.
-
Theo TCVN 7455:2004: Với kính 4–6mm, số mảnh vỡ trên diện tích 50×50mm phải ≥ 40 mảnh.
5. Kiểm tra sức bền cơ học
-
Dụng cụ: Máy test uốn, lực ép, lực va đập.
-
Yêu cầu: Kính cường lực phải chịu lực gấp 4–5 lần so với kính thường cùng độ dày (tối thiểu 95 MPa uốn cong).
6. Kiểm tra bằng ánh sáng phân cực
-
Công dụng: Xác định xem kính đã tôi nhiệt hay chưa. Dưới ánh sáng phân cực, kính cường lực sẽ hiện vân isochromatic – đặc trưng của ứng suất bên trong kính.
Báo giá kính cường lực 2025
BÁO GIÁ KÍNH CƯỜNG LỰC THĂNG LONG
Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Xuất Nhập Khẩu Kính Thăng Long xin gửi đến quý khách hàng báo giá kính cường lực năm 2025 như sau:
(Rất mong sự hợp tác cùng quý khách hàng!)
Giá Kính Trắng Trong
(Đơn vị: VND/m², DC<20%)
Kính trắng 4mm – 180.000
Kính trắng 5mm – 185.000
Kính trắng 6mm – 205.000
Kính trắng 8mm – 250.000
Kính trắng 10mm – 295.000
Kính trắng 12mm – 345.000
Kính trắng 15mm – 890.000
Báo Giá Kính Xanh Lá
(Đơn vị: VND/m², DC<20%)
Kính xanh lá 4mm – 300.000
Kính xanh lá 5mm – 310.000
Kính xanh lá 6mm – 500.000
Kính xanh lá 8mm – 560.000
Kính xanh lá 10mm – 650.000
Kính xanh lá 12mm – 740.000
Kính xanh lá 15mm– Liên hệ
Báo giá Kính Màu Trà
(Đơn vị: VND/m², DC<20%)
Kính màu trà 4mm – 300.000
Kính màu trà 5mm – 310.000
Kính màu trà 6mm – 500.000
Kính màu trà 8mm – 610.000
Kính màu trà 10mm – 745.000
Kính màu trà 12mm – Liên hệ
Kính màu trà15mm – Liên hệ
Báo Giá Kính Xanh Đen
(Đơn vị: VND/m², DC<20%)
Kính xanh đen 4mm – 310.000
Kính xanh đen 5mm – 330.000
Kính xanh đen 6mm – 500.000
Kính xanh đen 8mm – 610.000
Kính xanh đen 10mm – 725.000
Kính xanh đen 12mm – 800.000
Kính xanh đen 15mm – Liên hệ
Báo Giá Kính Xanh Biển
(Đơn vị: VND/m², DC<20%)
Kính xanh biển 4mm – 300.000
Kính xanh biển 5mm – 310.000
Kính xanh biển 6mm – 500.000
Kính xanh biển 8mm – 630.000
Kính xanh biển 10mm – 740.000
Kính xanh biển 12mm – Liên hệ
Kính xanh biển 15mm – Liên hệ
Báo Giá Kính Xám Khói
(Đơn vị: VND/m², DC<20%)
Kính xám khói 4mm – 300.000
Kính xám khói 5mm – 310.000
Kính xám khói 6mm – 500.000
Kính xám khói 8mm – 600.000
Kính xám khói 10mm – 690.000
Kính xám khói 12mm – Liên hệ
Kính xám khói 15mm – Liên hệ
Các kiểu mài khoan khoét kính cường lực
Kiểu mài kính cường lực
- Mài xiết cạnh
- Mài vát
- Mài hỗn hợp
- Mài mỏ vịt
- Mài dị hình 5+8
- Mài dị hình 10+12
- Mài kính 15mm
- Mài kính 19mm
Kiểu khoan kính cường lực
- Khoan lỗ tròn Φ <26mm
- Khoan lỗ tròn Φ 26–60mm
- Khoan lỗ tròn Φ >60mm
- Khoét lỗ khóa, bản lề, kẹp kính
- Khoét chân nhện (Spider)
- Khoét ổ điện
- Khoét hộp kỹ thuật
- Khoét vòm
Kiểu bo góc kính cường lực
- Bo góc R <5mm
- Bo góc R >5mm
- Bo góc R <50mm
- Bo góc R >100mm
- Bo kính quầy chữ R
Câu hỏi thường gặp (FAQ)



































